NỘI DUNG VĂN BẢN, CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH MỚI CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC

1. Giới thiệu một số Chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Tại kỳ họp thứ 6, Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII đã thông qua Nghị quyết số 24/2018/HĐND ngày 07/12/2018 Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019.

Nghị quyết đã quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012 trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và các dịch vụ có liên quan (sau đây gọi tắt là hợp tác xã nông nghiệp) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, bao gồm: Hỗ trợ thuế thu nhập doanh nghiệp; hỗ trợ lãi suất; hỗ trợ tập trung đất đai; hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu, bao bì nhãn mác sản phẩm, tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm; hỗ trợ tham gia hội trợ, triển lãm trong và ngoài nước dành riêng cho khu vực hợp tác xã; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực.

Căn cứ Nghị quyết trên, ngày 14/3/2019, Liên ngành: Tài chính – Nông nghiệp và phát triển nông thôn – Công thương – Kế hoạch và đầu tư – Khoa học và công nghệ - Liên minh hợp tác xã tỉnh đã ban hành văn bản số 03/HDLN“Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh Bắc Giang”. Cụ thể như sau:

Thứ nhất: Chính sách hỗ trợ thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Điều kiện hỗ trợ: Các hợp tác xã nông nghiệp thành lập từ ngày 01/01/2019 theo Luật Hợp tác xã năm 2012 có nhu cầu hỗ trợ và có kê khai nộp thuế thu nhập trong năm đề nghị hỗ trợ được cơ quan thuế xác nhận theo quy định.

b) Nội dung, mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% số thuế thu nhập doanh nghiệp trong 5 năm đầu và hỗ trợ 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp trong 5 năm tiếp theo đối với hợp tác xã nông nghiệp thành lập mới kể từ khi phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp để bổ sung vào nguồn vốn hoạt động của hợp tác xã và nguồn vốn này không chia cho thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên.

c) Thời gian, địa điểm hỗ trợ: Hỗ trợ theo từng năm, mỗi năm hỗ trợ 1 lần vào đầu năm kế hoạch

d) Trình tự thực hiện

- Các hợp tác xã nộp đơn đề nghị hỗ trợ lên UBND cấp xã tổng hợp báo cáo UBND huyện/thành phố xem xét tổng hợp, đề xuất kế hoạch hỗ trợ trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp xong trước 31/8 của năm trước năm kế hoạch.

- Kết thúc năm, trên cơ sở số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, các HTX tổng hợp, đề nghị hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định.

- Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức thẩm định, quyết định hỗ trợ

e) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

- Đơn đề nghị hỗ trợ có xác nhận của UBND cấp xã

- Giấy chứng nhận đăng ký HTX (bản sao có công chứng)

- Chứng từ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (có xác nhận của cơ quan thuế)

Thứ hai:Chính sách hỗ trợ lãi suất

a) Điều kiện hỗ trợ

- Hợp tác xã nông nghiệp có hợp đồng vay vốn tại các ngân hàng thương mại để đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp; mua máy, thiết bị phục vụ cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp.

- Các gói vay bắt đầu từ ngày 01/01/2019

b) Thời gian, địa điểm hỗ trợ

- Hỗ trợ sau khi hoàn thành dự án, hỗ trợ 01 lần sau khi HTX đã trả nợ vay vốn đầu tư (nợ gốc) cho Ngân hàng thương mại.

c) Nội dung, mức hỗ trợ

- Hỗ trợ chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất vay của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh.

- Chênh lệch lãi suất tối đa không quá 5%/năm tính trên số dư nợ thực tế tối đa.

- Số vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 2 tỷ đồng.

- Thời gian hỗ trợ lãi suất:tối đa 03 năm tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại, được hỗ trợ sau khi hoàn thành dự án.

d) Trình tự thực hiện

- Các hợp tác xã nộp đơn đề nghị hỗ trợ lên UBND cấp xã tổng hợp báo cáo UBND huyện/thành phố xem xét tổng hợp, đề xuất kế hoạch hỗ trợ trên địa bàn gửi LMHTX tỉnh tổng hợp xong trước 31/8 của năm trước năm kế hoạch.

- Kết thúc năm, trên cơ sở số tiền lãi suất chênh lệch phải nộp, các hợp tác xã tổng hợp, đề nghị hỗ trợ gửi liên minh hợp tác xã thẩm định.

- Liên minh hợp tác xã tỉnh tổ chức thẩm định, quyết định hỗ trợ.

e) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

- Đơn đề nghị hỗ trợ có xác nhận của UBND cấp xã.

- Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (bản sao có công chứng).

- Quyết định cho vay vốn của Ngân hàng Thương mại.

- Chứng từ trả lãi ngân hàng thương mại (bản sao có công chứng).

Thứ ba: Chính sách hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước

a) Điều kiện hỗ trợ: Hợp tác xã nông nghiệp có dự án nông nghiệp thuộc danh mục khuyến khích đầu tư (tại phụ lục ban hành kèm theo quy định này) thuê lại đất nông nghiệp, mặt nước của hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích thuê tối thiểu từ 10 ha tập trung theo vùng để sản xuất nông nghiệp.

b) Mức hỗ trợ

- 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước.

- Diện tích tối thiểu từ 10ha trở lên.

- Trường hợp thời gian thuê đất đủ 01 năm thì tính theo năm, nếu thời gian thuê đất dưới 01 năm thì chia theo tháng.

c) Thời gian, địa điểm hỗ trợ

- Hỗ trợ theo từng năm, mỗi năm hỗ trợ 01 lần trong 05 năm. Các hợp tác xã được hỗ trợ đối với diện tích đất thuê từ 01/01/2019 (các HĐ thuê đất từ 01/01/2019 trở đi).

- Thời gian hỗ trợ: 05 năm đầu tiên kể từ khi đi vào hoạt động; giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Trình tự thực hiện

- Các hợp tác xã nộp đơn đề nghị hỗ trợ lên UBND cấp xã tổng hợp báo cáo UBND huyện/thành phố xem xét tổng hợp, đề xuất kế hoạch hỗ trợ trên địa bàn gửi Sở nông nghiệp tỉnh tổng hợp xong trước 31/8 của năm trước năm kế hoạch.

- Kết thúc năm, trên cơ sở số diện tích thuê, thời gian thuê, các HTX tổng hợp, đề nghị hỗ trợ gửi Sở nông nghiệp thẩm định.

- Sở nông nghiệp tổ chức thẩm định, quyết định hỗ trợ.

e) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

- Đơn đề nghị hỗ trợ có xác nhận của UBND cấp xã

- Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (bản sao có công chứng).

- Hợp đồng thuê dất, mặt nước có xác nhận của UBND xã (bản sao có công chứng).

- Chứng từ thanh toán tiền thuê đất, thuê mặt nước (Giấy biên nhận, xác nhận thanh toán).

Thứ 4: Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng

a) Điều kiện hỗ trợ: Hợp tác xã nông nghiệp có dự án nông nghiệp thuộc danh mục khuyến khích đầu tư (tại phụ lục ban hành kèm theo quy định này) nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích góp vốn tối thiểu 5 ha tập trung theo vùng để hình thành vùng nguyên liệu được hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu

b) Mức hỗ trợ: 50 triệu đồng/ha, nhưng không quá 01 tỷ đồng/hợp tác xã và không phải chuyển sang thuê đất đối với diện tích đất nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

c) Thời điểm hỗ trợ: 01 lần sau khi hoàn thành Dự án. Các hợp tác xã được hỗ trợ đối với diện tích đất nhận góp vốn từ ngày 01/01/2019.

d) Trình tự thực hiện

- Các hợp tác xã nộp đơn đề nghị hỗ trợ lên UBND cấp xã tổng hợp báo cáo UBND huyện/TP xem xét tổng hợp, đề xuất kế hoạch hỗ trợ trên địa bàn gửi Sở nông nghiệp tỉnh tổng hợp xong trước 31/8 của năm trước năm kế hoạch.

- Kết thúc năm, trên cơ sở số diện tích nhận góp vốn, kết quả thực hiện dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, các HTX tổng hợp, đề nghị hỗ trợ gửi Sở nông nghiệp thẩm định.

- Sở Nông nghiệp tổ chức thẩm định, quyết định hỗ trợ.

e) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

- Đơn đề nghị hỗ trợ có xác nhận của UBND cấp xã.

- Giấy chứng nhận đăng ký HTX (bản sao có công chứng).

- Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất có xác nhận của UBND xã (bản sao có công chứng).

- Hồ sơ quyết toán dự án (Trường hợp thuê đơn vị thi công thì phải có Hợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính theo quy định; trường hợp HTX tự làm thì phải có bảng kê chi phí xây dựng kèm theo hóa đơn tài chính mua các loại vật tư chính như: sắt, thép, xi măng, gạch...).

Thứ 5:Hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu tập thể

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Hợp tác xã nông nghiệp có các sản phẩm thuộc nhóm sản phẩm chủ lực, đặc trưng, tiềm năng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm và sản phẩm nông sản thuộc Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030.

- Sản phẩm hỗ trợ được quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều này là sản phẩm đã có giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu do cơ quan có thẩm quyền cấp.

b) Thời điểm hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần sau khi hoàn thành việc đăng ký nhãn hiệu tập thể

c) Mức hỗ trợ

- Hỗ trợ 50% chi phí xây dựng nhãn hiệu tập thể, nhưng không quá 20 triệu đồng/sản phẩm

- Chi phí xây dựng nhãn hiệu tập thể bao gồm: Chi tổ chức thực hiện; chi thiết kế mẫu nhãn hiệu tập thể; chi thuê chuyên gia tra cứu, đánh giá, xây dựng hồ sơ đăng ký nhãn hiệu; lệ phí đăng ký nhãn hiệu tập thể; chi xây dựng quy chế quản lý nhãn hiệu tập thể.

d) Trình tự thực hiện

- Các hợp tác xã nộp đơn đề nghị hỗ trợ lên UBND cấp xã tổng hợp báo cáo UBND huyện/TP xem xét tổng hợp, đề xuất kế hoạch hỗ trợ trên địa bàn gửi Sở Công thương tổng hợp xong trước 31/8 của năm trước năm kế hoạch.

- Kết thúc năm, trên cơ sở số diện tích thuê, thời gian thuê, các hợp tác xã tổng hợp, đề nghị hỗ trợ gửi Sở công thương thẩm định.

- Sở Công thương tổ chức thẩm định, quyết định hỗ trợ

e) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

- Đơn đề nghị hỗ trợ có xác nhận của UBND cấp xã

- Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (bản sao có công chứng).

- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập thể do cơ quan có thẩm quyền cấp (bản sao có công chứng).

- Các chứng từ chi phí thiết kế mới, bao bì, nhãn mác (01 bộ phô tô và chứng từ gốc để đối chiếu).

Thứ 6: Hỗ trợ thiết kế mới, nâng cấp mẫu mã bao bì, nhãn mác và sản xuất bao bì nhãn mác sản phẩm

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Các hợp tác xã có sản phẩm thuộc nhóm sản phẩm chủ lực, đặc trưng, tiềm năng được UBND tỉnh phê duyệt hàng năm và sản phẩm nông sản thuộc Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2018-2020, định hướng đến 2030.

- Sản phẩm đã có Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập thể do cơ quan có thẩm quyền cấp.

b) Thời điểm hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần sau khi thực hiện có kết quả

c) Mức hỗ trợ

- Bằng 50% tổng chi phí thiết kế mới, nâng cấp bao bì, nhãn mác và sản xuất bao bì, nhãn mác sản phẩm. Tối đa không quá 200 triệu đồng.

- Các chi phí gồm:

+ Chi thiết kế mẫu bao bì, nhãn mác (thuê khoán, chi phí hội nghị, văn phòng phẩm).

+ Chi in ấn, sản xuất bao bì, nhãn mác sản phẩm (hợp đồng cung cấp sản phẩm, chi phí in ấn, gia công …).

d) Trình tự thực hiện

- Các hợp tác xã nộp đơn đề nghị hỗ trợ lên UBND cấp xã tổng hợp báo cáo UBND huyện/thành phố xem xét tổng hợp, đề xuất kế hoạch hỗ trợ trên địa bàn gửi Sở công thương tổng hợp xong trước 31/8 của năm trước năm kế hoạch.

- Kết thúc năm trên cơ sở số chi phí thực hiện việc thiết kế mới, nâng cấp bao bì, nhãn mác và sản xuất bao bì, nhãn mác sản phẩm các hợp tác xã tổng hợp, đề nghị hỗ trợ gửi Sở công thương thẩm định.

- Sở công thương tổ chức thẩm định, quyết định hỗ trợ.

e) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

- Đơn đề nghị hỗ trợ có xác nhận của UBND cấp xã.

- Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (bản sao có công chứng).

- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập thể do cơ quan có thẩm quyền cấp (bản sao có công chứng).

- Các chứng từ chi phí thiết kế mới, bao bì, nhãn mác (01 bộ phô tô và chứng từ gốc để đối chiếu).

Thứ 7: Hỗ trợ thiết kế mới, nâng cấp và sản xuất tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm

a) Điều kiện hỗ trợ

- Các hợp tác xã có sản phẩm thuộc nhóm sản phẩm chủ lực, đặc trưng, tiềm năng được UBND tỉnh phê duyệt hàng năm và sản phẩm nông sản thuộc Đề án chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2018-2020, định hướng đến 2030.

- Sản phẩm đã có Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập thể do cơ quan có thẩm quyền cấp.

b) Thời điểm hỗ trợ: Hỗ trợ 1 lần sau khi thực hiện có kết quả (thiết kế mới hoặc nâng cấp tem đã có)

c) Mức hỗ trợ

- Bằng 50% tổng chi phí thiết kế mới, nâng cấp và sản xuất tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Tối đa không quá 20 triệu đồng.

Các chi phí gồm:

- Chi thiết kế mẫu tem (thuê khoán, chi phí hội nghị, văn phòng phẩm).

- Chi in ấn, sản xuất tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm (HĐ cung cấp sản phẩm, chi phí in ấn, gia công …).

d) Trình tự thực hiện

- Các hợp tác xã nộp đơn đề nghị hỗ trợ lên UBND cấp xã tổng hợp báo cáo UBND huyện/thành phố xem xét tổng hợp, đề xuất kế hoạch hỗ trợ trên địa bàn gửi Sở nông nghiệp tổng hợp xong trước 31/8 của năm trước năm kế hoạch.

- Kết thúc năm trên cơ sở số chi phí thực hiện việc thiết kế mới, nâng cấp và sản xuất tem truy xuất sản phẩm, các hợp tác xã tổng hợp, đề nghị hỗ trợ gửi Sở nông nghiệp thẩm định.

- Sở Nông nghiệp chủ trì, phối hợp với Sở Công thương tổ chức thẩm định, quyết định hỗ trợ.

e) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

- Đơn đề nghị hỗ trợ có xác nhận của UBND cấp xã.

- Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (bản sao có công chứng).

- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập thể do cơ quan có thẩm quyền cấp (bản sao có công chứng).

- Các chứng từ chi phí thiết kế mới, bao bì, nhãn mác (01 bộ phô tô và chứng từ gôc để đối chiếu).

Thứ 8:Hỗ trợ tham gia hội trợ, triển lãm trong và ngoài nước dành riêng cho khu vực hợp tác xã

a) Điều kiện hỗ trợ: Các hợp tác xã nằm trong kế hoạch chương trình xúc tiến thương mại được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hằng năm.

b) Thời điểm hỗ trợ: Sau khi tham gia hội chợ, triển lãm.

c) Nội dung và mức hỗ trợ

- Tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ngoài: Hỗ trợ 100% các khoản kinh phí, tối đa không quá 200 triệu đồng/hợp tác xã và mỗi hợp tác xã chỉ được hỗ trợ 01 lần/năm.

- Tham gia hội chợ triển lãm trong nước: Hỗ trợ 100% kinh phí, tối đa không quá 20 triệu đồng/hợp tác xã và mỗi hợp tác xã được hỗ trợ tối đa02lần/năm.

Chi phí bao gồm:

- Chi thuê gian hàng tiêu chuẩn (theo hóa đơn, phiếu thu của cơ quan tổ chức)

- Chi thuê thiết kế, trưng bày gian hàng (hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính, thuê khoán...).

- Chi thuê, mua đồ dùng (kệ, bục, giá để hàng, tủ, đèn điện...) phục vụ trưng bày sản phẩm (hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính, bảng kê mua hàng...).

- Chi phí hỗ trợ người tham gia (tối đa 02 người) bao gồm: chi phí đi lại (máy bay, tàu hỏa, ô tô), tiền thuê phòng nghỉ (theo chế độ công tác phí).

- Chi thuê chở hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm (cước phí, hợp đồng vận chuyển, hóa đơn, phiếu thu...).

- Chi in catalo quảng bá, giới thiệu sản phẩm...

d) Trình tự thực hiện

- Các hợp tác xã nộp đơn đề nghị hỗ trợ lên UBND cấp xã tổng hợp báo cáo UBND huyện/thành phố xem xét tổng hợp, đề xuất kế hoạch hỗ trợ trên địa bàn gửi Sở Công thương tổng hợp xong trước 31/8 của năm trước năm kế hoạch.

- Kết thúc năm trên cơ sở số chi phí thực hiện việc, các hợp tác xã tổng hợp, đề nghị hỗ trợ gửi Sở Công thương thẩm định.

- Sở Công thương tổ chức thẩm định, quyết định hỗ trợ.

e) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

- Đơn đề nghị hỗ trợ có xác nhận của UBND cấp xã.

- Giấy chứng nhận đăng ký HTX (bản sao có công chứng).

- Các chứng từ chi phí tham gia hội chợ, triển lãm (01 bộ phô tô và chứng từ gôc để đối chiếu).

Thứ 9:Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực

Nhà nước hỗ trợ đào tạo cán bộ quản lý cho các hợp tác xã để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ với chuyên ngành phù hợp vị trí công tác và nhu cầu của hợp tác xã tại các cơ sở đào tạo.

a) Điều kiện hỗ trợ: Các hợp tác xã có thành viên nằm trong kế hoạch đào tạo được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hàng năm.

b) Thời điểm hỗ trợ: Hỗ trợ theo năm học

c) Mức hỗ trợ

- Hỗ trợ 100% học phí đào tạo theo quy định của cơ sở đào tạo.

- Hỗ trợ 100% kinh phí mua giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ chương trình khóa học (không bao gồm tài liệu tham khảo).

d) Trình tự thực hiện

- Các hợp tác xã nộp đơn đề nghị hỗ trợ lên UBND cấp xã tổng hợp báo cáo UBND huyện/thành phố xem xét tổng hợp, đề xuất kế hoạch hỗ trợ trên địa bàn gửi Sở nông nghiệp tổng hợp xong trước 31/8 của năm trước năm kế hoạch.

- Kết thúc năm trên cơ sở số chi phí đào tạo, các hợp tác xã tổng hợp, đề nghị hỗ trợ gửi Sở nông nghiệp thẩm định.

- Sở Nông nghiệp chủ trì, phối hợp với Công thương tổ chức thẩm định, quyết định hỗ trợ.

e) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

- Đơn đề nghị hỗ trợ có xác nhận của UBND cấp xã.

- Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (bản sao có công chứng).

- Hợp đồng lao động ký giữa hợp tác xã và người lao động.

- Bản cam kết làm việc trong khu vực hợp tác xã tối thiểu 5 năm.

- Phiếu thu của cơ sở đào tạo (bản gốc và bản phô tô).

Ban HTPNPTKT - Tổng hợp, giới thiệu

 

2. Một số nội dung luật pháp, chính sách mới liên quan đến phụ nữ, trẻ em có hiệu lực năm 2020

2.1. Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia

Từ 01/01/2020, chính thức cấm ép người khác uống rượu, bia.Đây là nội dung nổi bật tại Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020.Theo đó, kể từ ngày 01/01/2020 thì các hành vi sau đây sẽ bị nghiêm cấm:

- Xúi giục, kích động, lôi kéo, ép buộc người khác uống rượu, bia.

- Người chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia.

- Bán, cung cấp, khuyến mại rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi.

- Sử dụng lao động là người chưa đủ 18 tuổi trực tiếp tham gia vào việc sản xuất, mua bán rượu, bia.

- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, người làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân, học sinh, sinh viên uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập.

- Điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

- Quảng cáo rượu có độ cồn từ 15 độ trở lên.

- Cung cấp thông tin không chính xác, sai sự thật về ảnh hưởng của rượu, bia đối với sức khỏe.

- Khuyến mại trong hoạt động kinh doanh rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên; sử dụng rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức.

- Sử dụng nguyên liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến không được phép dùng trong thực phẩm; nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không bảo đảm chất lượng và không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sản xuất, pha chế rượu, bia.

- Kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đăng ký; bán rượu, bia bằng máy bán hàng tự động.

- Kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển rượu, bia giả, nhập lậu, không bảo đảm chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, nhập lậu rượu, bia.

- Các hành vi bị nghiêm cấm khác liên quan đến rượu, bia do luật định.

2.2. Luật Thi hành án hình sự 2019

Phạm nhân đồng tính, chuyển giới được giam giữ riêng.Đây là điểm mới tại Luật Thi hành án hình sự 2019 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020.
Theo đó, những phạm nhân dưới đây sẽ được bố trí giam giữ riêng:

- Phạm nhân nữ;

- Phạm nhân là người dưới 18 tuổi;

- Phạm nhân là người nước ngoài;

- Phạm nhân là người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

- Phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình trong thời gian chờ quyết định của Tòa án;

- Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi theo mẹ vào trại giam;

- Phạm nhân thường xuyên vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân;

- Phạm nhân là người đồng tính, người chuyển đổi giới tính, người chưa xác định rõ giới tính có thể được giam giữ riêng.

Như vậy, thay vì chỉ có 06 đối tượng được bố trí giam giữ riêng như theo quy định cũ, Luật Thi hành án hình sự 2019 đã bổ sung thêm 02 đối tượng nữa, đó là:Người đồng tính, người chuyển đổi giới tính, người chưa xác định rõ giới tính; phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi theo mẹ vào trại giam.

2.3. Luật Chăn nuôi 2018

Không đánh đập, hành hạ vật nuôi. Đây là một trong những nội dung mới tại Luật Chăn nuôi 2018 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2020.Theo đó, đã quy định về việc đối xử nhân đạo với vật nuôi như sau:

- Không đánh đập, hành hạ vật nuôi;

- Có chuồng trại, không gian chăn nuôi phù hợp với vật nuôi;

- Cung cấp đủ thức ăn, nước uống bảo đảm vệ sinh;

Đồng thời, Luật cũng quy định khi giết mổ vật nuôi phải hạn chế gây sợ hãi, đau đớn cho vật nuôi; phải có biện pháp gây ngất trước khi giết mổ; không để chúng chứng kiến cảnh đồng loại bị giết mổ.

2.4. Luật Trồng trọt 2018 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2020), trong đó quy định tổ chức, cá nhân buôn bán giống cây trồng cần đáp ứng điều kiện là phải có địa điểm giao dịch hợp pháp và bảo đảm truy xuất nguồn gốc lô giống cây trồng.

Ban Luật pháp Chính sách - Tổng hợp, giới thiệu